MÔ TẢ SẢN PHẨM:
- MC-Injekt 1260 là keo bơm Epoxy hai thành phần dùng để bơm sửa chữa. MC-Injekt 1260 dùng để sửa chữa những kết cấu khô ở các dạng bê tông khác nhau giúp ngăn nước và các chất ô nhiễm.
ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM:
- Nhựa cứng tổng hợp gốc epoxy độ nhớt thấp.
- Độ thẩm thấu cao.
- Đóng rắn nhanh.
- Đóng rắn tốt trong điều kiện có sự chuyển vị.
LĨNH VỰC ỨNG DỤNG:
- Lắp đầy và phục hồi khả năng chịu lực của các cấu kiện bị nứt, khe kỹ thuật, rỗng rỗ của các công trình xây dựng trong điều kiện khô bằng phương pháp bơm hoặc rót thẩm thấu.
- Tiêu chí an toàn khi đánh giá theo REACH: An toàn khi lỡ hít phải trong quá trình bơm thi công.
THÔNG TIN SẢN PHẨM:
| Màu sắc | Trong suốt |
| Đóng gói | Thành phần A: 2 kg/thùng; Thành phần B: 1 kg/thùng |
| Chất tẩy rửa | MC-Verdünnung EP (MC-Thinner EP).
Trong mọi trường hợp không nên sử dụng nước hoặc chất tẩy rửa gốc nước. |
| Lưu trữ | Thời hạn sử dụng ít nhất 1 năm khi lưu trữ ở nhiệt độ từ +5 đến +25°C trong điều kiện khô ráo và nguyên bao bì. Điều kiện vận chuyển: yêu cầu tương tự. |
| Thải bỏ | Thùng chứa phải được làm rỗng trước khi thải bỏ. |
THÔNG SỐ KỸ THUẬT:
| Đặc tính | Đơn vị | Thông số | Ghi chú |
| Tỷ lệ trộn | Theo khối lượng | 2 : 1 | Thành phần A : Thành phần B |
| Tỷ trọng hỗn hợp | Kg/l | ~ 1,1 | EN ISO 2811-1 |
| Độ nhớt | mPa·s | ~ 510 | EN ISO 3219 |
| Thời gian thi công | Phút | ~ 20 | Một nửa thùng |
| Cường độ nén | MPa | ~ 68 | EN ISO 604 |
| Cường độ chịu kéo | MPa | ~ 25 | DIN 53 455 |
| E-Modulus | MPa | 2600 | EN ISO 178 |
| Điểm nhiệt thủy tinh hóa | °C | 46 | EN 12614 |
| Nhiệt độ thi công | °C | +8 đến +35 | Không khí, vật liệu bơm và kết cấu nền |
HƯỚNG DẪN THI CÔNG:
- Công tác chuẩn bị: Trước khi bơm cần kiểm tra điều kiện vết nứt và các khuyết tật của kết cấu theo tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật. Sau đó chuẩn bị phương án và kế hoạch bơm xử lý phù hợp.
- Pha trộn:
– MC-Injekt 1260 chứa hai thành phần A và B. Việc pha trộn cần đúng tỉ lệ theo khuyến cáo và sử dụng máy khuấy tốc độ chậm cho đến khi hỗn hợp đồng nhất.
– Trước khi tiến hành bơm, hỗn hợp sau khuấy trộn phải được chứa trong thùng sạch. Trước khi cho vào phễu máy bơm cần trộn kỹ lại hỗn hợp.
– Thời gian sử dụng phụ thuộc vào lượng vật liệu trộn và nhiệt độ môi trường. Sau khi trộn, lượng vật liệu nên được chia nhỏ hoặc làm lạnh để kéo dài thời gian thi công.
– Nên trộn hoàn toàn các thành phần với nhau và chia thành hai đến ba phần bằng nhau để giảm thiểu nhiệt phản ứng. - Thi công:
– MC-Injekt 1260 có thể sử dụng máy bơm một thành phần (Vd: MC-I 510).
– Việc lựa chọn kim bơm phụ thuộc vào áp lực bơm. Ty bơm MC-Klebepacker hoặc MC-Hammerpacker được khuyến cáo sử dụng ở áp bơm trung bình (lên đến 60 bar).
– Trường hợp bơm với áp lực cao (lên đến 200 bar), có thể sử dụng ty bơm MC-Injektionspacker DS 14.
– Phải dừng thi công MC-Injekt 1260 khi nhiệt độ cấu kiện xuống dưới +8°C. - Vệ sinh máy móc và dụng cụ: Máy móc và dụng cụ có thể được làm sạch bằng MC-Verdünnung EP (MC-Thinner EP). Các phần bám dính trên dụng cụ có thể làm sạch một phần hoặc hoàn toàn bằng phương pháp cơ học.





