TÍNH NĂNG SẢN PHẨM:
- Nhựa đàn hồi gốc polyurethane có độ nhớt thấp.
- Khả năng bơm tuyệt vời.
- Thời gian thi công kéo dài.
- Phản ứng tăng tốc mạnh mẽ khi tiếp xúc với nước – Công nghệ Water Boost.
- Tăng thể tích giãn nở mạnh với hiệu ứng tự bơm khi tiếp xúc với nước.
- Tạo lớp bịt kín đàn hồi lâu dài.
- Tính đàn hồi cao.
- Khả năng chống thấm nước lâu bền.
LĨNH VỰC ỨNG DỤNG:
- Chèn trám và chống thấm linh hoạt cho các khe nứt, mạch ngừng và khoang rỗng trong bê tông và tường xây, trong điều kiện khô, có nước hoặc chịu áp lực nước.
- Bơm lấp ống và ống dẫn bơm.
- Chống thấm cho các công trình thủy công.
- Chống thấm cho tường gạch để ngăn hơi ẩm và thấm ngược từ nền đất.
- Chống thấm các mối nối ống và ống lót với hố ga/hố cáp trong hệ thống thoát nước.
- Bơm trám chống thấm các mối nối vòng hố ga, xuyên ống, và các khớp nối ống chèn.
THÔNG TIN SẢN PHẨM:
| Màu sắc | Nâu nhạt |
| Chất tẩy rửa | MC-Cleaner eco, MC-Verdünnung PU. |
| Quy cách đóng gói | Hộp 6 chai x 1 lít.
Can: 5, 10 và 20 lít cho mỗi thành phần A và B. |
| Hạn sử dụng & Bảo quản | Ít nhất 18 tháng khi bảo quản trong bao bì nguyên đai, nơi khô ráo, ở nhiệt độ từ 5°C đến 25°C. |
| Xử lý bao bì | Chỉ thải bỏ bao bì khi đã được làm rỗng hoàn toàn. |
THÔNG SỐ KỸ THUẬT:
| Đặc tính | Đơn vị | Giá trị | Ghi chú |
| Tỷ lệ pha trộn | Theo thể tích | 2 : 1 | Thành phần A : Thành phần B |
| Tỷ trọng | Kg/dm³ |
~ 0.978 ~ 1.064 ~ 0.946 |
EN ISO 2811-1
Hỗn hợp Thành phần A Thành phần B |
| Độ nhớt | mPa·s |
~ 158 ~ 275 ~ 49 |
EN ISO 3219
Hỗn hợp Thành phần A Thành phần B |
| Thời gian thi công | Phút | ~ 60 | EN 1504-5 |
| Điều kiện thi công | °C | 5 – 40 | Nhiệt độ vật liệu và nền kết cấu |
* Tất cả giá trị kỹ thuật được xác định trong phòng thí nghiệm ở 21°C ±2°C và độ ẩm tương đối 50%.
HƯỚNG DẪN THI CÔNG:
- Chuẩn bị: Trước khi thi công bơm, cần khảo sát tình trạng kết cấu và các vị trí rò rỉ theo đúng kỹ thuật và lập kế hoạch bơm phù hợp. Cần lắp đặt packer trước khi bơm. Nên thử bơm tại một số vị trí trước khi thi công diện rộng.
- Mixing the components:
- Thành phần A và B của MC-Injekt 2210 flow phải được pha theo đúng tỷ lệ quy định bằng máy khuấy tốc độ thấp có cánh khuấy phù hợp nếu sử dụng theo phương pháp bơm một thành phần. Chỉ được pha trộn các lô sản xuất cùng thời điểm. Thời gian khuấy: 2 phút.
– Hỗn hợp nhựa sau khi pha phải được chuyển sang một thùng sạch, khô hoặc thùng đã chứa sẵn nhựa pha cùng loại. Quá trình sang chiết hoàn tất khi nhựa được chuyển vào bình chứa của máy bơm và được khuấy nhẹ lại trước khi thi công.
– Nhựa sau khi pha có thể sử dụng trong cả ngày làm việc nếu không tiếp xúc với nước. MC-Injekt 2210 flow có thể bơm vào khe nứt nhỏ trong thời gian lên đến 120 phút. Thời gian thi công phụ thuộc vào tỉ lệ pha trộn, nhiệt độ và độ ẩm môi trường.
– Trong trường hợp thi công bằng phương pháp hai thành phần, các thành phần sẽ được trộn trực tiếp khi đi qua đầu trộn tĩnh của máy bơm (chiều dài đầu trộn tối thiểu > 20 cm). Chỉ được trộn các lô sản phẩm được sản xuất cùng thời điểm. Việc bơm phải được thực hiện với nhựa mới trộn. - Thi công bơm:
– Có thể thi công bằng bơm 1 thành phần (VD: MC-520) hoặc bơm 2 thành phần (VD: MC-I 710).
– Đề xuất sử dụng packer MC-Bore Packers DS 14 (loại chịu áp lực cao). Mỗi packer nên được bơm hai lần (lần bơm chính + bơm bổ sung).
– Bơm bổ sung phải thực hiện trong thời gian phản ứng. Vì MC-Injekt 2210 flow phản ứng nhanh hơn khi gặp nước, nên cần điều chỉnh thời điểm bơm lại tùy theo độ ẩm của kết cấu. Về nguyên tắc, nên thực hiện bơm bổ sung đối với kết cấu khô sau khoảng 1 giờ kể từ khi bơm lần đầu tại mỗi đầu bơm, và đối với kết cấu ẩm hoặc ướt thì nên bơm bổ sung sau khoảng 10 phút.
– Ngừng thi công nếu nhiệt độ vật liệu hoặc bề mặt nền dưới +5°C.
– Phải tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật và Bảng Dữ Liệu An Toàn sản phẩm. - Vệ sinh thiết bị: Trong thời gian làm việc, có thể vệ sinh bằng MC-Cleaner eco hoặc dung môi MC-Verdünnung PU. Vật liệu đã đông cứng chỉ có thể loại bỏ bằng phương pháp cơ học.




