- ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM:
➢ Sử dụng trực tiếp, không cần pha trộn.
➢ Thi công nhanh chóng và dễ dàng.
➢ Độ đàn hồi cao, khả năng nối cầu tốt.
➢ Kháng được tia UV, chịu được thời tiết.
➢ Phản xạ ánh sáng và hạn chế hấp thu nhiệt.
➢ Cho phép thoát hơi nước.
➢ Có thể sơn phủ hoặc để trần.
➢ Hạn chế bám bẩn, vết ố, dễ lau rửa, vệ sinh.
- LĨNH VỰC ỨNG DỤNG:
➢ Tường ngoài, mặt dựng.
➢ Sàn mái bê tông có độ dốc.
➢ Khu vực ngoài trời, ít chịu tác động giao thông đi lại (có lưới gia cường).
➢ Mái tole.
- THÔNG TIN SẢN PHẨM:
| Loại sản phẩm | Chống thấm một thành phần gốc PU-Acrylic. |
| Đóng gói | Thùng 20 kg. |
| Màu sắc | Trắng; Xám. |
| Hạn sử dụng và lưu trữ | 12 tháng kể từ ngày sản xuất, được lưu trữ trong điều kiện chưa mở bao bì, ở khu vực khô ráo, có mái che, thông gió và không tiếp xúc nguồn nhiệt cao. |
- THÔNG SỐ KỸ THUẬT:
| Đặc tính | Đơn vị | Thông số * | Ghi chú |
| Khối lượng riêng | g/cm³ | 1.25 | ISO 2811-1:2011 / TCVN 10237-1:2013 |
| Hàm lượng chất rắn | % | ≥ 60 | Tính theo khối lượng |
| Độ cứng shore A | 70 | ISO 7619-1:2010 / TCVN 1595-1 | |
| Độ giãn dài đến khi đứt | % | > 400 | ASTM D 412:2016 |
| Cường độ chịu kéo khi đứt | N/mm² | ≥ 2 | ASTM D 412:2016 |
| Cường độ bám dính với bê tông | N/mm² | ≥ 2 | ASTM D 7234:2021 |
| Khả năng nối cầu | mm | ≥ 2 | BS EN 14891:2017 |
| Khả năng chống thấm | 1.5 bar, 7 ngày | Không thấm | BS EN 14891:2017 |
| Thời gian khô bề mặt | Giờ | 3 | Thời gian khô mặt, tùy thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm và độ dày khi thi công. |
| Thời gian kháng mưa | Giờ | 6 – 12 | Tùy thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm và độ dày khi thi công. |
| Khô hoàn toàn và đưa vào sử dụng | Ngày | 14 | Sau khi hoàn thành thi công lớp cuối. |
| Định mức sử dụng | Kg/m² | 0.75 – 1.0
0.75 – 1.0 |
Lớp đầu tiên
Lớp thứ hai |
| Chiều dày màng khi khô | Mm | ~ 1.2 | 2 lớp không có lớp gia cường |
| Điều kiện thi công | °C
% % °C |
≥ 5 ≤ 35
≤ 85 ≤ 10 > 3 |
Nhiệt độ không khí và lớp nền
Độ ẩm tương đối của không khí Độ ẩm lớp nền Trên nhiệt độ đọng sương |
*Các thông số kỹ thuật được dựa trên điều kiện phòng thí nghiệm ở 27ºC và độ ẩm 65%, có thể thay đổi trong điều kiện thi công thực tế. Để xác định các thông số kỹ thuật trong điều kiện cụ thể, các thử nghiệm phù hợp sơ bộ nên được thực hiện trong điều kiện thi công thực tế.
- LƯU Ý THI CÔNG:
➢ Chuẩn bị bề mặt:
– Bề mặt thi công phải sạch sẽ, cứng chắc, không bụi, dầu và các chất gây ô nhiễm khác làm ảnh hưởng đến khả năng bám dính của lớp màng chống thấm.
– Bề mặt phải được xử lý các vị trí sắc cạnh bằng cách mài phẳng hoặc các phương pháp cơ học khác.
– Những vị trí nhấp nhô, lỗ hổng hoặc khe nứt lớn cần được sửa chữa trám trét và làm phẳng trước khi thi công.
– Tại các khu vực nằm ngang cần được chú ý độ bằng phẳng của nền và tạo độ dốc để tránh nước đọng.
– Các bề mặt kim loại phải sạch sẽ, không bị rỉ sét.
➢ Pha trộn: MC-Proof 955 là sản phẩm sẵn sàng sử dụng, không cần pha trộn. Tuy nhiên, sau khi mở thùng, sản phẩm phải được khuấy kỹ đến khi hoàn toàn đồng nhất trước khi thi công. Được khuyến cáo sử dụng máy khuấy cơ tốc độ thấp.
➢ Thi công: MC-Proof 955 có thể được thi công bằng con lăn hoặc cọ quét hoặc máy phun chuyên dụng. Nên thi công bằng cách quét 2 lớp MC-Proof 955 theo phương vuông góc nhau với thời gian chờ giữa 2 lớp khoảng 2-4 giờ, tùy thuộc vào điều kiện nhiệt độ và độ ẩm và độ dày lớp thi công. Tại các vị trí quan trọng như góc cạnh, nơi tiếp giáp giữa sàn và tường, hoặc những khu vực có giao thông đi lại, MC-Proof 955 nên được gia cường thêm lớp màng gia cố đàn hồi MC-Fast Tape hoặc lưới sợi thủy tinh phù hợp khác ngay sau khi vừa quét xong lớp đầu tiên.
➢ Chú ý quan trọng:
o Không thi công khi trời mưa. Tránh đọng nước trên bề mặt MC-Proof 955. Độ dốc sàn kiến nghị khi thi công trên mái tối thiểu từ là 2%. Nhiệt độ môi trường và nhiệt độ bề mặt phải dưới 35 ºC trong suốt quá trình thi công.
➢ Bảo dưỡng: Tổng thời gian bảo dưỡng của MC-Proof 955 khoảng 14 ngày, tuy nhiên các thử nghiệm rò rỉ nước có thể thực hiện sau khi thi công 7 ngày. Sản phẩm sau khi thi công nên được bảo vệ tránh mưa trong vòng 6-12 giờ.
➢ Tư vấn an toàn: Luôn kiểm tra thông tin an toàn trên nhãn bao bì và tham khảo thêm thông tin an toàn vật liệu.





